Kỹ thuật cơ bản trong trình bày văn bản dịch dành cho biên dịch viên mới vào nghề

Một số kỹ thuật trình bày văn bản cần thiết dành cho biên dịch viên mới vào nghề
Trình bày văn bản là một công việc quan trọng của khối hành chính văn phòng, nhưng không phải ai cũng nắm bắt hết được các nguyên tắc này, đặc biệt là các sinh viên mới ra trường. Việc trình bày văn bản đúng nguyên tắc nói lên trình độ, kỹ năng, sự am hiểu và tính cẩn thận của người thực hiện.
Vietrans xin hướng dẫn các bạn biên dịch viên mới vào nghề những kỹ thuật cơ bản hay còn gọi là những chú ý hết sức quan trọng khi trình bày một văn bản dịch.
1. Quốc hiệu
Dòng thứ nhất: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;
Dòng thứ hai: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm; được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ (sử dụng lệnh Draw, không dùng lệnh Underline), cụ thể:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————-

Hai dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn.
2. Cách viết hoa
- Chức vụ
Những chức vụ như chủ tịch, vua, hay tổng thống bình thường không viết hoa, nhưng nếu đặt trước tên một nhân vật cụ thể thì phải viết hoa chữ đầu, ngoại trừ những trường hợp ngoại lệ.
Ví dụ: ” Chủ tịch nước Trương Tấn Sang”
chứ không phải ” chủ tịch nước Trương Tấn Sang”
- Tên riêng & Địa danh
Trong tiếng Việt:Nên giữ nguyên theo phát âm tiếng Việt.
Ví dụ: Sài Gòn thay cho Saigon.
Nếu là địa danh đặt theo tiếng dân tộc thiểu số nên được phiên âm theo chữ quốc ngữ:
Đắc Nông thay cho Đắk Nông.
Trong tiếng nước ngoài:Tên riêng và địa danh nước ngoài nên được giữ như nguyên gốc trong tiếng Anh.
Ví dụ: Ireland thay cho Ai Len
Nếu từ tên riêng và địa danh nước ngoài quá xa lạ với cách phát âm của người Việt nên được Việt hóa để tránh khó hiểu cho người đọc.
Ví dụ: Cộng hòa Síp thay cho Cyprus
- Tên trường, viện
Tên các kiểu trường, viện (bệnh viện, đại học, học viện, v.v) thường không viết hoa ngoại trừ khi đi với danh từ riêng.
Ví dụ: “danh sách các bệnh viện”  và “Viện Goethe”.
- Tên của tôn giáo, thần thánh, triết lý, học thuyết
Thông thường viết hoa chữ đầu tiên cho tên tôn giáo, thần thánh, ví dụ: đạo Phật, đức Phật, Chúa, thánh Alla…  Các dòng triết lý, học thuyết nên viết thường.
Ví dụ: chủ nghĩa cộng sản, trường phái nghệ thuật ấn tượng… ngoại trừ danh từ riêng.
Ví dụ Đảng Cộng sản Trung Quốc hay các trường hợp ngoại lệ.
- Tên ngày tháng
Tên ngày, tháng, mùa trong tiếng Việt không viết hoa, ngoại trừ trong các danh từ riêng.
Ví dụ: thứ hai, tháng tám, mùa đông nhưng lại là “Cách mạng tháng Tám”.
- Tên động thực vật các loại
Tên các loài động thực vật nên viết thường, kể cả trong phân loại và danh pháp khoa học, ngoại trừ trong các danh từ riêng đặc biệt.
Ví dụ: cá chép, voi… nhưng lại là nước Triệu Voi.
- Tên các hành tinh
Tên các hành tinh thông thường viết hoa, ví dụ: sao Hỏa, Mộc Tinh. Tuy nhiên các từ như mặt trăng, mặt trời, trái đất sẽ viết thường ngoại trừ trong văn cảnh khoa học.
Ví dụ: “Mặt Trời là một định tinh”, và “trăng tròn vào đêm rằm”.
- Tên hướng và vùng
Tên hướng thông thường không viết hoa, ngoại trừ trong danh từ riêng và những trường hợp đặc biệt.
Ví dụ: đông, tây, nhưng lại là Bờ Tây, và Bến xe Miền Đông.
Tên các vùng và miền thường viết hoa, trừ những trường hợp đặc biệt như  miền Trung, Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam
3. Cách dùng I và Y
Trừ tên riêng, cách dùng hai chữ i-ngắn và y-dài như sau.
Dùng i-ngắn với các phụ âm B-, H-, K-, L-, M-, T-.
Ví dụ: bí ẩn, hi vọng, ki bo, phân li, bánh mì, ti tiện…
Dùng i-ngắn cho từ thuần Việt với âm này đứng riêng lẻ.
Ví dụ: í ới.
Dùng y-dài cho từ Hán-Việt với âm này đứng riêng lẻ.
Ví dụ: thầy y. 
4. Cách đặt dấu câu đúng cách
Sau các dấu câu như dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;) v.v.. ở giữa hai câu cần có một khoảng trắng. Giữa từ cuối của câu và các dấu câu không có khoảng trống.
Ví dụ:
Viết đúng: Phía bắc Nghệ An giáp tỉnh Thanh Hóa, phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh.
5. Cách dùng dấu chấm, phẩy trong đơn vị đo lường
Trong tiếng Việt, dấu phẩy (,) được dùng để phân chia phần số nguyên với phần số lẻ (thí dụ, “ông ta cao 1,60 m) và dấu chấm (.) được dùng để góp từng ba chữ số trong phần số nguyên cho dễ đọc (thí dụ, “dân số của thành phố là 2.148.524 người”).
( Còn tiếp)

Did you enjoy this post? Why not leave a comment below and continue the conversation, or subscribe to my feed and get articles like this delivered automatically to your feed reader.

Comments

No comments yet.

Leave a comment

(required)

(required)